Trang chủTHẾ GIỚI SƠNSƠN EPOXY NIPPON EP4

SƠN EPOXY NIPPON EP4

Giá:

  • VAT10 %
  • Quy cách5,20 LÍT /THÙNG
  • Xuất xứNHẬT
  • Mã sản phẩm EPOXY NIPPON EP4
Đặt Hàng Ngay

VMCGROUP VIỆT NAM
VMCGROUP VIỆT NAM
           
   

Thông tin sản phẩm

Tên sản phẩm: SƠN EPOXY NIPPON EP4

Mô tả ngoại quan:

 SƠN EPOXY NIPPON EP4

son-epoxy-ea4

Sơn NIPPON EP4 là loại sơn dầu gốc Polyamide-Epoxy, hai thành phần, màng sơn có độ bóng cao và độ dẻo dai hơn, được sử dụng khi có yêu cầu về khả năng chịu hóa chất, dầu và chịu mài mòn, cho nhiều loại bề mặt như: thép, bê tông, tường trát vữa, tường gạch, và hầu hết các loại bề mặt trong xây dựng. Sơn NIPPON EP4 được đề nghị dùng trong môi trường khô ráo. Loại chống trượt sẽ được đáp ứng theo yêu cầu.

THÔNG TIN CHI TIẾT

Đặc Tính Vật Lý Sơn Nippon EP4

  • Màu : màu sắc phong phú như trong bảng màu. Màu đặc biệt được đáp ứng theo yêu cầu. Mỗi màu có thể có độ bóng khách nhau
  • Hoàn thiện : Rất bóng
  • Tỷ trọng : 1.23 ± 0.05 (1) (cho hỗn hợp chất cơ sở và chất đóng rắn)
  • Hàm lượng rắn : 52 ± 2 (1) theo thể tích(cho hỗn hợp chất cơ sở và chất đóng rắn)
  • Độ mài mòn: chịu mài mòn và va đập tốt
  • Độ bám dính: Độ bám dính rất tốt trên các bề mặt đã được chuẩn bị kỹ
  • Khả năng chịu hóa chất: Màng sơn sau khi khô hoàn toàn có thể chịu được nước và nhiều hóa chất công nghiệp, axit yếu, dầu thô, dầu nhờn, mỡ, nước trái cây…
  • Khả năng chịu thời tiết: không nên sử dụng ngoài trời. Sơn Nippon EA9 luôn được sử dụng như là lớp sơn bên dưới và được phủ với sơn phủ Nippon PU khi sử ngoài trời.
  • Nhiệt độ: trong điều kiện khô ráo, có thể chịu được nhiệt độ 100oC

Hướng Dẫn Sử Dụng: 

Sơn Nippon EP4

Chuẩn bị bề mặt:
  • Thép mềm:

Thổi mòn bề mặt theo tiêu chuẩn Thụy Điển SA 2.5 hoặc để tốt hơn thì theo tiêu chuẩn SA 3.0(SIS 05 5900/ISO 8501-1). Sơn lót ngay với loại sơn lót thích hợp như Nippon Paint EA9 RED OXIDE PRIMER, Nippon Paint ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER hoặc Nippon ZINC RICH PRIMER HS rồi phủ tiếp bằng loại sơn giữa phù hợp.

  • Thép mạ kẽm:

Bề mặt thép mạ kẽm mới đòi hỏi phải được làm sạch theo tiêu chuẩn SSPC SP1. Đối với bề mặt thép mạ kẽm đã cũ phải chà bề mặt sạch để loại bỏ những tạp chất khác còn bám trên trên bề mặt. Sơn lót ngay lại bằng sơn Nippon VINILEX 120 ACTIVE PRIMER. Tất cả bề mặt phải khô và không dính dầu, mỡ trước khi tiến hành sơn.

  • Tường trát vữa và Bê tông:

Độ ẩm bề mặt phải nhỏ nhơ 6% (bằng máy đo độ ẩm Sovereign). Các chất không ổn định như bột, màng sơn cũ, vêt dơ và vữa hồ không ổn định phải được làm sạch bằng nước áp lực cao hoặc dụng cụ cạo thích hợp như bàn chải hoặc dụng cụ sủi. Nước áp lực cao nên dùng cho bề mặt tường ngoài. Sự nhiễm bẩn, bụi hay các chất không ổn định khác phải được làm sạch bằng khăn ướt. Dầu hoặc mỡ phải được làm sạch bằng dung môi hoặc các chất tẩy nhẹ. Để cho bề mặt thật khô sau đó sơn một lớp Nippon EA9 WHITE PRIMER đã được pha loãng 20-40% như một lớp lót.

  • Sàn nhà bê tông mới

Độ ẩm bề mặt phải nhỏ nhơ 6% (bằng máy đo độ ẩm Sovereign). Các chất lạ và không ổn định như bột, màng sơn cũ, vêt dơ và vữa hồ không ổn định phải được làm sạch bằng nước áp lực thấp. Dầu hoặc mỡ phải được làm sạch bằng dung môi hoặc các chất tẩy nhẹ. Để cho bề mặt thật khô sau đó sơn một lớp Nippon EA4 CLEAR đã được pha loãng 40-50% và sau đó sơn tiếp một lớp Nippon EA9 WHITE PRIMER đã được pha loãng 10-20% như một lớp sơn lót.

Số lớp sơn đề nghị:
  • 1-2 lớp
Độ dày đề nghị cho mỗi lớp sơn:
  • 40 microns đối với màng sơn khô
  • 76 microns đối với màng sơn ướt
Độ phủ lý thuyết cho độ dày mang sơn đề nghị
  • 13.1 m2/lít (đối với độ dày màng sơn khô là 35 microns)
  • Độ phủ lý thuyết (m2/lít) = (Hàm lượng rắn theo thể tích (%) x 10)/Độ dày màng sơn khô (µ)

Độ phủ thực tế (hao hụt 20%)

  • 10.5 m2/lít (đối với độ dày màng sơn khô là 35 microns)

Ghi chú: Độ phủ lý thuyết được tính dựa trên hàm lượng rắn theo thể tích của vật liệu và có liên quan đến độ dày màng sơn được thi công trên bề mặt chuẩn và chưa tính hao hụt. Do điều kiện môi trường, độ phẳng của bề mặt, cấu tạo hình học của vật thể được sơn, kỹ năng của người thi công, phương pháp thi công…mà độ phủ thực tế sẽ được tính tương đối cho từng trường hợp cụ thể.

Dữ Liệu Thi Công

Phương pháp thi công
Pha loãng:
  • Cọ quét, con lăn: tối đa 10%
  • Phun có khí: tối đa 25%
  • Phun không có khí: tối đa 5%
Tỉ lệ pha trộn
  • 4 phần chất cơ sở Nippon Paint EP4 (BASE) với 1 phần chất đóng rắn Nippon Paint EP4 HARDENER theo thể tích.
  • Khuấy đều chất cơ sở (Base) và trong khi khuấy cho chất chóng đóng rắn (Hardener) vào từ từ và tiếp tục khuấy cho đến khi đạt được hỗn hợp đồng nhất. Công đoạn pha loãng chỉ đươc thực hiện sau khi đã trộn chất cơ sở và chất đóng rắn.
Thời gian sử dụng của hỗn hợp đã pha trộn ở 25oC đến 30oC
  • 4-6 giờ, tùy theo nhiệt độ lúc thi công

Thời Gian Khô Ở 25oC Đến 30oC

  • Khô bề mặt: 1-2 giờ
  • Khô để xử lý: 16 giờ
  • Thời gian chuyển tiếp giữa 2 lớp sơn: tối thiểu 16 giờ
  • Khô hoàn toàn ở 25oC đến 30oC: 6-7 ngày

QUÝ CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM CÁC SẢN PHẨM CÓ TÍNH NĂNG TƯƠNG TỰ TẠI ĐÂY HOẶC TẠI ĐÂY

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:

HÓA CHẤT VIỆT MỸ - VMCGROUP –THẾ GIỚI HÓA CHẤT

 www.phanphoihoachat.vn  | www.vmcgroup.com.vn

cskh@vmcgroup.com.vn

*TRỤ SỞ THANH HÓA

343 Lê Lai – TP Thanh Hóa

Tel. 0237 6767 666 | 0237.666.5656

 Hotline 0934.533.885 | 093.224.5500

*VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Số 61B Nguyễn Khang –Cầu giấy  – Hà Nội

Tel 0243.7474 666  | 0243.7472 333

Số 8 Ngõ 111 Phan Trọng Tuệ - Hà Nội

Tel 02438.610.888/666  |  02436.877.666

*VĂN PHÒNG HẢI PHÒNG

Số 406 Hùng Vương, quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng

Tel 022.5354.1888  |  022.5354.1999

*VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG

364 Điện Biên Phủ - TP Đà Nẵng

Tel. 0236.3670.668/179  |   0236.367.1968

*VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG

D2 Hàng Cá - TP.Nha Trang

Tel. 0258.3551.551  | 0258.3551.377/388

*VĂN PHÒNG HCM

11-13 Tạ Quang Bửu-P4-Quận 8-HCM

Tel. 02838.521.368 |  02838.521.339

THẾ GIỚI HÓA CHẤT-DUNG MÔI-CHẤT TẨY RỬA-SIKA-PHỤ GIA THỰC PHẨM-HƯƠNG LIỆU-MÀU THỰC PHẨM

VMCGROUP Trân trọng cảm ơn Quý khách!

 

Hướng dẫn sử dụng

Bài viết liên quan

Rate this post

Bình luận

comments powered by Disqus

Sản phẩm cùng loại khác